La bàn Bát Trạch theo tuổi
Nhập năm sinh và giới tính, công cụ ra Cung Phi và tám hướng du niên: bốn hướng tốt, bốn hướng xấu. Nhập độ tọa hoặc độ hướng nhà, la bàn xoay cho hướng nhà nằm trên, tọa nằm dưới.
- Ô đỏ hướng tốt
- Ô xanh hướng xấu
- Ô vàng sơn tọa, sơn hướng
- Vạch đỏ dọc trục tọa hướng
- Tam giác đỏ ngoài vành chính Bắc
Cung Phi là gì, hướng nào hợp tuổi?
Cung Phi là quái mệnh của mỗi người trong phong thủy Bát Trạch, tính từ năm sinh và giới tính. Người Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) hợp bốn hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; người Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài) hợp bốn hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Mỗi Cung Phi có bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị và bốn hướng xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mạng. Ví dụ nam sinh năm 1990 thuộc cung Khảm: Sinh Khí ở hướng Đông Nam, Tuyệt Mạng ở hướng Tây Nam.
Công cụ của Viện Phong Thủy INAFESA (Chưởng Môn: Tiến sĩ Thuận Thiên), tính theo cùng bảng du niên và công thức Cung Phi Viện dùng trong các công cụ phong thủy. Cập nhật .
Dùng la bàn trong ba bước
- Nhập năm sinh, giới tính
Cung Phi tính theo năm sinh và giới tính, nên cùng một năm nam và nữ khác cung. Sinh từ ngày 1 tháng 1 đến trước Lập Xuân thì lấy năm trước.
- Nhập độ hướng nhà
Đứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, cầm la bàn hay điện thoại nằm ngang, xa xe máy, cửa sắt, đồ điện. Biết độ tọa thì nhập độ tọa, ô hướng tự đổi.
- Đọc la bàn
La bàn xoay cho hướng nhà ở trên. Vành tám sao cho biết mỗi hướng tốt hay xấu với tuổi bạn: ô đỏ là hướng tốt, ô xanh là hướng xấu.
Tám sao du niên
Bát Trạch chia tám hướng cho mỗi Cung Phi: bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị; bốn hướng xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mạng.
- Sinh Khí Đại Kiết
- Tài lộc, thăng tiến, sinh con.
- Thiên Y Đại Kiết
- Sức khỏe, trường thọ, quý nhân.
- Diên Niên Trung Kiết
- Hôn nhân, hòa hợp, quan hệ.
- Phục Vị Tiểu Kiết
- Học hành, thi cử, ổn định.
- Họa Hại Tiểu Hung
- Thị phi, cãi vã, hao tổn.
- Lục Sát Trung Hung
- Kiện tụng, tai tiếng, trắc trở.
- Ngũ Quỷ Đại Hung
- Mất của, bệnh tật, xui rủi.
- Tuyệt Mạng Đại Hung
- Hung hiểm nhất, đại kỵ.
Khảm, Ly, Chấn, Tốn là Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt nằm ở Bắc, Nam, Đông, Đông Nam. Càn, Khôn, Cấn, Đoài là Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt nằm ở Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.
Hướng tốt xấu của 8 Cung Phi
Biết Cung Phi là tra được ngay bốn hướng tốt và bốn hướng xấu. Hướng tính theo tám phương, mỗi phương rộng 45°.
| Cung Phi | Nhóm | Bốn hướng tốt | Bốn hướng xấu |
|---|---|---|---|
| Khảm | Đông tứ mệnh | Sinh Khí: Đông Nam Thiên Y: Đông Diên Niên: Nam Phục Vị: Bắc | Họa Hại: Tây Lục Sát: Tây Bắc Ngũ Quỷ: Đông Bắc Tuyệt Mạng: Tây Nam |
| Ly | Đông tứ mệnh | Sinh Khí: Đông Thiên Y: Đông Nam Diên Niên: Bắc Phục Vị: Nam | Họa Hại: Đông Bắc Lục Sát: Tây Nam Ngũ Quỷ: Tây Tuyệt Mạng: Tây Bắc |
| Chấn | Đông tứ mệnh | Sinh Khí: Nam Thiên Y: Bắc Diên Niên: Đông Nam Phục Vị: Đông | Họa Hại: Tây Nam Lục Sát: Đông Bắc Ngũ Quỷ: Tây Bắc Tuyệt Mạng: Tây |
| Tốn | Đông tứ mệnh | Sinh Khí: Bắc Thiên Y: Nam Diên Niên: Đông Phục Vị: Đông Nam | Họa Hại: Tây Bắc Lục Sát: Tây Ngũ Quỷ: Tây Nam Tuyệt Mạng: Đông Bắc |
| Càn | Tây tứ mệnh | Sinh Khí: Tây Thiên Y: Đông Bắc Diên Niên: Tây Nam Phục Vị: Tây Bắc | Họa Hại: Đông Nam Lục Sát: Bắc Ngũ Quỷ: Đông Tuyệt Mạng: Nam |
| Đoài | Tây tứ mệnh | Sinh Khí: Tây Bắc Thiên Y: Tây Nam Diên Niên: Đông Bắc Phục Vị: Tây | Họa Hại: Bắc Lục Sát: Đông Nam Ngũ Quỷ: Nam Tuyệt Mạng: Đông |
| Cấn | Tây tứ mệnh | Sinh Khí: Tây Nam Thiên Y: Tây Bắc Diên Niên: Tây Phục Vị: Đông Bắc | Họa Hại: Nam Lục Sát: Đông Ngũ Quỷ: Bắc Tuyệt Mạng: Đông Nam |
| Khôn | Tây tứ mệnh | Sinh Khí: Đông Bắc Thiên Y: Tây Diên Niên: Tây Bắc Phục Vị: Tây Nam | Họa Hại: Đông Lục Sát: Nam Ngũ Quỷ: Đông Nam Tuyệt Mạng: Bắc |
Cung Phi theo năm sinh
Năm 1950 đến 2025. Năm khác nhập vào công cụ ở trên (nhận từ 1900 đến 2100).
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1950 | Khôn | Khảm |
| 1951 | Tốn | Khôn |
| 1952 | Chấn | Chấn |
| 1953 | Khôn | Tốn |
| 1954 | Khảm | Cấn |
| 1955 | Ly | Càn |
| 1956 | Cấn | Đoài |
| 1957 | Đoài | Cấn |
| 1958 | Càn | Ly |
| 1959 | Khôn | Khảm |
| 1960 | Tốn | Khôn |
| 1961 | Chấn | Chấn |
| 1962 | Khôn | Tốn |
| 1963 | Khảm | Cấn |
| 1964 | Ly | Càn |
| 1965 | Cấn | Đoài |
| 1966 | Đoài | Cấn |
| 1967 | Càn | Ly |
| 1968 | Khôn | Khảm |
| 1969 | Tốn | Khôn |
| 1970 | Chấn | Chấn |
| 1971 | Khôn | Tốn |
| 1972 | Khảm | Cấn |
| 1973 | Ly | Càn |
| 1974 | Cấn | Đoài |
| 1975 | Đoài | Cấn |
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 1976 | Càn | Ly |
| 1977 | Khôn | Khảm |
| 1978 | Tốn | Khôn |
| 1979 | Chấn | Chấn |
| 1980 | Khôn | Tốn |
| 1981 | Khảm | Cấn |
| 1982 | Ly | Càn |
| 1983 | Cấn | Đoài |
| 1984 | Đoài | Cấn |
| 1985 | Càn | Ly |
| 1986 | Khôn | Khảm |
| 1987 | Tốn | Khôn |
| 1988 | Chấn | Chấn |
| 1989 | Khôn | Tốn |
| 1990 | Khảm | Cấn |
| 1991 | Ly | Càn |
| 1992 | Cấn | Đoài |
| 1993 | Đoài | Cấn |
| 1994 | Càn | Ly |
| 1995 | Khôn | Khảm |
| 1996 | Tốn | Khôn |
| 1997 | Chấn | Chấn |
| 1998 | Khôn | Tốn |
| 1999 | Khảm | Cấn |
| 2000 | Ly | Càn |
| 2001 | Cấn | Đoài |
| Năm sinh | Nam | Nữ |
|---|---|---|
| 2002 | Đoài | Cấn |
| 2003 | Càn | Ly |
| 2004 | Khôn | Khảm |
| 2005 | Tốn | Khôn |
| 2006 | Chấn | Chấn |
| 2007 | Khôn | Tốn |
| 2008 | Khảm | Cấn |
| 2009 | Ly | Càn |
| 2010 | Cấn | Đoài |
| 2011 | Đoài | Cấn |
| 2012 | Càn | Ly |
| 2013 | Khôn | Khảm |
| 2014 | Tốn | Khôn |
| 2015 | Chấn | Chấn |
| 2016 | Khôn | Tốn |
| 2017 | Khảm | Cấn |
| 2018 | Ly | Càn |
| 2019 | Cấn | Đoài |
| 2020 | Đoài | Cấn |
| 2021 | Càn | Ly |
| 2022 | Khôn | Khảm |
| 2023 | Tốn | Khôn |
| 2024 | Chấn | Chấn |
| 2025 | Khôn | Tốn |
Hỏi đáp về Bát Trạch
Cung Phi là gì?
Cung Phi là quái mệnh của mỗi người trong phong thủy Bát Trạch, tính theo năm sinh và giới tính. Có tám cung: Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh; Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Mỗi cung có bốn hướng tốt và bốn hướng xấu riêng.
Cung Phi được tính thế nào?
Cộng các chữ số của năm sinh cho tới khi còn một chữ số. Nam lấy 11 trừ số đó, nữ lấy 4 cộng số đó, kết quả lớn hơn 9 thì cộng dồn chữ số lần nữa. Ra 1 là Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly. Ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn.
Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 thì tính năm nào?
Năm trong phong thủy đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Sinh trước ngày đó thì nhập năm trước. Ví dụ sinh ngày 20 tháng 1 năm 1991 thì nhập 1990.
Nhà nhiều người thì xem theo Cung Phi của ai?
Hướng nhà, cửa chính thường xem theo người chủ nhà. Phòng ngủ, bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó. Vợ chồng khác nhóm mệnh nên nhờ thầy xem để chọn cách đặt cho hợp cả hai.
Hướng nhà rơi vào hướng xấu thì có sao không?
Không phải bỏ nhà. Còn có thể chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt, và xét thêm hình thế quanh nhà. Muốn xem kỹ theo vận của căn nhà, dùng thêm công cụ tinh bàn Huyền Không.
Hướng tốt mới là bước đầu
Cửa đặt ở đâu, bếp quay về đâu, phòng ngủ nào hợp ai trong nhà là phần thầy xem khi khảo sát chính căn nhà của bạn.