Viện Nghiên Cứu Phong Thủy - gần 30 năm - 4 quyết định Nhà Nước công nhận
Công cụ phong thủy miễn phí

La bàn Bát Trạch theo tuổi

Nhập năm sinh và giới tính, công cụ ra Cung Phi và tám hướng du niên: bốn hướng tốt, bốn hướng xấu. Nhập độ tọa hoặc độ hướng nhà, la bàn xoay cho hướng nhà nằm trên, tọa nằm dưới.

Tuổi và hướng nhà

Năm sinh và giới tính cho ra Cung Phi. Độ hướng đọc trên la bàn hoặc điện thoại khi đứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính.

Sinh trước Lập Xuân (khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch) thì nhập năm trước.
Giới tính

Đang hiện ví dụ: nam sinh năm 1990, nhà hướng 180°.

  • Ô đỏ hướng tốt
  • Ô xanh hướng xấu
  • Ô vàng sơn tọa, sơn hướng
  • Vạch đỏ dọc trục tọa hướng
  • Tam giác đỏ ngoài vành chính Bắc

Cung Phi là gì, hướng nào hợp tuổi?

Cung Phi là quái mệnh của mỗi người trong phong thủy Bát Trạch, tính từ năm sinh và giới tính. Người Đông tứ mệnh (Khảm, Ly, Chấn, Tốn) hợp bốn hướng Bắc, Nam, Đông, Đông Nam; người Tây tứ mệnh (Càn, Khôn, Cấn, Đoài) hợp bốn hướng Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.

Mỗi Cung Phi có bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị và bốn hướng xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mạng. Ví dụ nam sinh năm 1990 thuộc cung Khảm: Sinh Khí ở hướng Đông Nam, Tuyệt Mạng ở hướng Tây Nam.

Công cụ của Viện Phong Thủy INAFESA (Chưởng Môn: Tiến sĩ Thuận Thiên), tính theo cùng bảng du niên và công thức Cung Phi Viện dùng trong các công cụ phong thủy. Cập nhật .

Hướng dẫn

Dùng la bàn trong ba bước

  1. Nhập năm sinh, giới tính

    Cung Phi tính theo năm sinh và giới tính, nên cùng một năm nam và nữ khác cung. Sinh từ ngày 1 tháng 1 đến trước Lập Xuân thì lấy năm trước.

  2. Nhập độ hướng nhà

    Đứng trong nhà nhìn thẳng ra cửa chính, cầm la bàn hay điện thoại nằm ngang, xa xe máy, cửa sắt, đồ điện. Biết độ tọa thì nhập độ tọa, ô hướng tự đổi.

  3. Đọc la bàn

    La bàn xoay cho hướng nhà ở trên. Vành tám sao cho biết mỗi hướng tốt hay xấu với tuổi bạn: ô đỏ là hướng tốt, ô xanh là hướng xấu.

Kiến thức nền

Tám sao du niên

Bát Trạch chia tám hướng cho mỗi Cung Phi: bốn hướng tốt là Sinh Khí, Thiên Y, Diên Niên, Phục Vị; bốn hướng xấu là Họa Hại, Lục Sát, Ngũ Quỷ, Tuyệt Mạng.

Sinh Khí Đại Kiết
Tài lộc, thăng tiến, sinh con.
Thiên Y Đại Kiết
Sức khỏe, trường thọ, quý nhân.
Diên Niên Trung Kiết
Hôn nhân, hòa hợp, quan hệ.
Phục Vị Tiểu Kiết
Học hành, thi cử, ổn định.
Họa Hại Tiểu Hung
Thị phi, cãi vã, hao tổn.
Lục Sát Trung Hung
Kiện tụng, tai tiếng, trắc trở.
Ngũ Quỷ Đại Hung
Mất của, bệnh tật, xui rủi.
Tuyệt Mạng Đại Hung
Hung hiểm nhất, đại kỵ.

Khảm, Ly, Chấn, Tốn là Đông tứ mệnh, bốn hướng tốt nằm ở Bắc, Nam, Đông, Đông Nam. Càn, Khôn, Cấn, Đoài là Tây tứ mệnh, bốn hướng tốt nằm ở Tây Bắc, Tây Nam, Đông Bắc, Tây.

Bảng tra

Hướng tốt xấu của 8 Cung Phi

Biết Cung Phi là tra được ngay bốn hướng tốt và bốn hướng xấu. Hướng tính theo tám phương, mỗi phương rộng 45°.

Cung PhiNhómBốn hướng tốtBốn hướng xấu
KhảmĐông tứ mệnhSinh Khí: Đông Nam
Thiên Y: Đông
Diên Niên: Nam
Phục Vị: Bắc
Họa Hại: Tây
Lục Sát: Tây Bắc
Ngũ Quỷ: Đông Bắc
Tuyệt Mạng: Tây Nam
LyĐông tứ mệnhSinh Khí: Đông
Thiên Y: Đông Nam
Diên Niên: Bắc
Phục Vị: Nam
Họa Hại: Đông Bắc
Lục Sát: Tây Nam
Ngũ Quỷ: Tây
Tuyệt Mạng: Tây Bắc
ChấnĐông tứ mệnhSinh Khí: Nam
Thiên Y: Bắc
Diên Niên: Đông Nam
Phục Vị: Đông
Họa Hại: Tây Nam
Lục Sát: Đông Bắc
Ngũ Quỷ: Tây Bắc
Tuyệt Mạng: Tây
TốnĐông tứ mệnhSinh Khí: Bắc
Thiên Y: Nam
Diên Niên: Đông
Phục Vị: Đông Nam
Họa Hại: Tây Bắc
Lục Sát: Tây
Ngũ Quỷ: Tây Nam
Tuyệt Mạng: Đông Bắc
CànTây tứ mệnhSinh Khí: Tây
Thiên Y: Đông Bắc
Diên Niên: Tây Nam
Phục Vị: Tây Bắc
Họa Hại: Đông Nam
Lục Sát: Bắc
Ngũ Quỷ: Đông
Tuyệt Mạng: Nam
ĐoàiTây tứ mệnhSinh Khí: Tây Bắc
Thiên Y: Tây Nam
Diên Niên: Đông Bắc
Phục Vị: Tây
Họa Hại: Bắc
Lục Sát: Đông Nam
Ngũ Quỷ: Nam
Tuyệt Mạng: Đông
CấnTây tứ mệnhSinh Khí: Tây Nam
Thiên Y: Tây Bắc
Diên Niên: Tây
Phục Vị: Đông Bắc
Họa Hại: Nam
Lục Sát: Đông
Ngũ Quỷ: Bắc
Tuyệt Mạng: Đông Nam
KhônTây tứ mệnhSinh Khí: Đông Bắc
Thiên Y: Tây
Diên Niên: Tây Bắc
Phục Vị: Tây Nam
Họa Hại: Đông
Lục Sát: Nam
Ngũ Quỷ: Đông Nam
Tuyệt Mạng: Bắc
Bảng tra

Cung Phi theo năm sinh

Năm 1950 đến 2025. Năm khác nhập vào công cụ ở trên (nhận từ 1900 đến 2100).

Năm sinhNamNữ
1950KhônKhảm
1951TốnKhôn
1952ChấnChấn
1953KhônTốn
1954KhảmCấn
1955LyCàn
1956CấnĐoài
1957ĐoàiCấn
1958CànLy
1959KhônKhảm
1960TốnKhôn
1961ChấnChấn
1962KhônTốn
1963KhảmCấn
1964LyCàn
1965CấnĐoài
1966ĐoàiCấn
1967CànLy
1968KhônKhảm
1969TốnKhôn
1970ChấnChấn
1971KhônTốn
1972KhảmCấn
1973LyCàn
1974CấnĐoài
1975ĐoàiCấn
Năm sinhNamNữ
1976CànLy
1977KhônKhảm
1978TốnKhôn
1979ChấnChấn
1980KhônTốn
1981KhảmCấn
1982LyCàn
1983CấnĐoài
1984ĐoàiCấn
1985CànLy
1986KhônKhảm
1987TốnKhôn
1988ChấnChấn
1989KhônTốn
1990KhảmCấn
1991LyCàn
1992CấnĐoài
1993ĐoàiCấn
1994CànLy
1995KhônKhảm
1996TốnKhôn
1997ChấnChấn
1998KhônTốn
1999KhảmCấn
2000LyCàn
2001CấnĐoài
Năm sinhNamNữ
2002ĐoàiCấn
2003CànLy
2004KhônKhảm
2005TốnKhôn
2006ChấnChấn
2007KhônTốn
2008KhảmCấn
2009LyCàn
2010CấnĐoài
2011ĐoàiCấn
2012CànLy
2013KhônKhảm
2014TốnKhôn
2015ChấnChấn
2016KhônTốn
2017KhảmCấn
2018LyCàn
2019CấnĐoài
2020ĐoàiCấn
2021CànLy
2022KhônKhảm
2023TốnKhôn
2024ChấnChấn
2025KhônTốn
Câu hỏi thường gặp

Hỏi đáp về Bát Trạch

Cung Phi là gì?

Cung Phi là quái mệnh của mỗi người trong phong thủy Bát Trạch, tính theo năm sinh và giới tính. Có tám cung: Khảm, Ly, Chấn, Tốn thuộc Đông tứ mệnh; Càn, Khôn, Cấn, Đoài thuộc Tây tứ mệnh. Mỗi cung có bốn hướng tốt và bốn hướng xấu riêng.

Cung Phi được tính thế nào?

Cộng các chữ số của năm sinh cho tới khi còn một chữ số. Nam lấy 11 trừ số đó, nữ lấy 4 cộng số đó, kết quả lớn hơn 9 thì cộng dồn chữ số lần nữa. Ra 1 là Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly. Ra 5 thì nam là Khôn, nữ là Cấn.

Sinh tháng 1 hoặc đầu tháng 2 thì tính năm nào?

Năm trong phong thủy đổi ở tiết Lập Xuân, khoảng ngày 4 tháng 2 dương lịch. Sinh trước ngày đó thì nhập năm trước. Ví dụ sinh ngày 20 tháng 1 năm 1991 thì nhập 1990.

Nhà nhiều người thì xem theo Cung Phi của ai?

Hướng nhà, cửa chính thường xem theo người chủ nhà. Phòng ngủ, bàn làm việc của ai thì xem theo Cung Phi của người đó. Vợ chồng khác nhóm mệnh nên nhờ thầy xem để chọn cách đặt cho hợp cả hai.

Hướng nhà rơi vào hướng xấu thì có sao không?

Không phải bỏ nhà. Còn có thể chọn hướng cửa, hướng bếp, hướng giường và bàn làm việc về hướng tốt, và xét thêm hình thế quanh nhà. Muốn xem kỹ theo vận của căn nhà, dùng thêm công cụ tinh bàn Huyền Không.

Hướng tốt mới là bước đầu

Cửa đặt ở đâu, bếp quay về đâu, phòng ngủ nào hợp ai trong nhà là phần thầy xem khi khảo sát chính căn nhà của bạn.

TikTok - Viện Trưởng